Danh mục sản phẩm thuốc

HOTLINE


0986 78 78 98

02628 555 888
Email: thienphucphar@gmail.com
QC Thuoc Trai
QC Thuoc Trai 1
QC Thuoc Trai 2
QC Thuoc Trai 4

Tin Tức

Lịch Vạn Niên

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 1238

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 40815

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2834233




Xem ảnh lớn

PUTIYOL

Đăng ngày 06-04-2020 03:17:00 AM - 330 Lượt xem

Hãng sản xuất:

Đánh giá : 0 điểm 1 2 3 4 5

Chia sẻ :
THÀNH PHẦN - HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC: Mỗi viên nén Ivermectin có  chứa: 
- Ivermectin .......................................................................................... 6mg
Tá dược: Tinh bột mì, Avicel 101, Tacl, PVP K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Lactose vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ: viên nén màu trắng, bề mặt viên nhẵn bóng, thành và cạnh viên lành lặn.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 02 vỉ x 02 viên.
CHỈ ĐỊNH:
 - Nghiên cứu cho thấy Ivermectin giảm 93% ARN của Covid - 19 ở tế bào nuôi cấy sau 24 giờ và 99,8% sau 48 giờ, nghĩa là khiến ARN virus giảm khoảng 5.000 lần. "Chúng tôi nhận thấy chỉ một liều cũng có thể loại bỏ gần như toàn bộ ARN của virus nCov trong 48 giờ, thậm chí trong 24 giờ cũng đã giảm đáng kể", Wagstaff nói. Các nhà khoa học chưa rõ chính xác cơ chế chống virus của loại thuốc này. Tuy nhiên, Wagstaff cho rằng có khả năng thuốc khiến virus không thể ngăn tế bào tiêu diệt chúng. 
- Ivermectin được lựa chọn để điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, vai trò của Ivermectin trong bệnh giun chỉ ở hệ bạch huyết còn chưa được nghiên cứu kỹ.
- Ivermectin có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh giun thân tròn: giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa (chó, mèo), giun móc, kể cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Invermectin uống với nước vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc có thể vào lúc khác, nhưng tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
- Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: Thông thường dùng một liều duy nhất 0,20mg/kg cân nặng. Liều cao hơn sẽ làm tăng tác dụng không mong muốn, mà không tăng hiệu quả điều trị.
- Có thể lập lại liều điều trị nếu trên kết quả cận lâm sàng vẫn còn dấu hiệu nhiễm giun và cần phải tẩy sạch giun.
- Nếu người bệnh bị nhiễm nặng ấu trùng vào mắt thì có thể phải tái điều trị thường xuyên hơn, chẳng hạn như cứ sau 6 tháng phải dùng thuốc lại một lần.
- Cần phải tái điều trị với liều như trên hàng năm để chắc chắn khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca.
 
Hướng dẫn liều dùng Ivernectin để điều trị nhiễm Strongyloides stercoralis:
        
Hướng dẫn liều dùng Ivernectin để điều trị nhiễm Onchocerca:
- Chưa xác định được độ an toàn cho trẻ em dưới 5 tuổi hoặc trọng lượng cơ thể < 15kg.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
- Ivermectin là chất dẫn bán tổng hợp của một số avermectin, nhóm chất có lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Thuốc lần đầu tiên được dùng cho người vào năm 1981. Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây. Thuốc có tác dụng chống ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus và làm giảm số lượng ấu trùng giun chỉ mà không gây độc như khi dùng diethykcarbamazin. Ivermectin cũng có tác dụng chống ấu trùng giun chỉ trong bạch mạch và được dùng để điều trị cộng đồng ở các vùng bệnh lưu hành. Sau khi điều trị thường phải phải điều trị lại sau khoảng một thời gian ít nhất 3 tháng. Đối với điều trị cộng đồng, liều cho hàng năm hoặc cách 6 tháng. 
- Hiện nay, Ivermectin là thuốc được chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Sau khi uống được 2 - 3 ngày, ấu trùng giun chỉ ở da mất đi nhanh, còn ấu trùng ở giác mạc và tiền phòng mắt thì chậm hơn. Tác dụng tối đa điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca là trong khoảng từ 3 - 6 tháng và trong điều trị Strongyloides (giun lươn) là 3 tháng.
- Tác dụng của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng. Một tháng sau khi dùng, ấu trùng tại tử cung giun chỉ trưởng thành không thoát ra được, rồi bị thoái hóa và tiêu đi. Tác dụng kéo dài trên ấu trùng rất có ích trong việc ngăn chặn đường lây lan của bệnh.
ĐẶC TÍNH ĐƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Hấp thu: Ivermectin được hấp thu sau khi uống, hiện còn chưa biết rõ sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau khi uống. Nói chung, không thấy có sự khác nhau về nồng đỉnh trong huyết tương giữa dạng viên nén và dạng viên nang (46 so với 50 microgam/lít). Tuy nhiên, khi dùng Ivermectin với đồ uống có cồn như: Bia, rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi và sinh khả dụng tương đối của viên nén chỉ bằng 60% sinh khả dụng của dạng dung dịch. Sinh khả dụng tăng lên trong bữa ăn giàu chất béo. Thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ và không khác nhau giữa các dạng bào chế.
- Phân bố: Ivermectin có thể tích phân bố 3 - 3,5 lít/kg, không qua hàng rào máu não. Thời gian bán thải khoảng 18 giờ. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương.
- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa ở gan, chủ yếu thông qua cytochromP450isoenzym CYP3A4.
- Đào thải: Thuốc được đào thải phần lớn dưới dạng chuyển hóa trong khoảng 2 tuần, chủ yếu qua phân, dưới 1% liều dùng được đào thải qua nước tiểu và dưới 2% trong sữa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh Trypanosoma Châu Phi và bệnh biêm màng não.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
- Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rà máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).
- Khi điều trị bằng Ivermectin cho người bị bệnh viêm da do các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trang bệnh nặng lên.
TƯƠNG TÁC THUỐC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
-Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat). Tránh dùng đồng thời Ivermectin với BCG.
- Ivermectin có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K.
- Tác dụng của Ivermectin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với azithromycin. Các thuốc ức chế P-glycoprotein/ABCB1.
- Ivermectin làm giảm tác dụng của BCG, vắc xin thương hàn.
- Ivermectin là thuốc an toàn, rất phù hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Các biểu hiện chính do nhiễm độc Ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Các ADR khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
- Khi bị nhiễm độc, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ: 
- Tác dụng gây quái thai đã được theo dõi trên động vật nghiên cứu. Do chưa có nghiên cứu được kiểm soát trên người mang thai, vì vậy ivermectin không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai.
- Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho con. Không nên cho mẹ dùng thuốc tới khi trẻ ít nhất được 1 tuần tuổi.
- Khi điều trị cộng đồng cần loại trừ phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 kg và người ốm nặng.
BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC. 
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN: TCCS
 
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

Sản phẩm cùng loại